hỏi or ngã?
Two different marks in writing (hook / tilde). In the South they sound the same: only knowing the word tells you which.
ngủ · phở · sữa · mũi
Mỗi dòng thêm một mảnh. Hãy đọc to lên, rồi chạm vào một thẻ để so sánh: phụ âm được đọc theo cách đánh vần ở trường (ph = “phờ”).
Đánh vần như ở trườngu ngờ ung dờ ung dung ngã dũng
dũngcourage, bravery
Cùng các chữ ấy khi không có dấu thanh (gốc), rồi với từng dấu thanh mà chính tả cho phép: có cái là từ, có cái chỉ là âm tiết có thể có.
Cùng âm, khác chữ viết: giọng đổi cách đọc, không bao giờ đổi chữ viết.
13 từ thật khác cũng viết là dung nếu bỏ dấu. Chỉ có dấu mới phân biệt chúng với dũng.
Cùng vần, cùng dấu thanh: chỉ phụ âm đầu thay đổi. Ứng dụng dạy đọc theo cách đó, từ những từ bạn biết đến mọi từ nghe giống chúng.
Giống dũng
Bất kỳ từ nào khác, và từ của riêng bạn: trong ứng dụng.
Tạo tài khoản miễn phíTwo different marks in writing (hook / tilde). In the South they sound the same: only knowing the word tells you which.
ngủ · phở · sữa · mũi
Từng khối: u → ng → ung → d → dung → ngã → dũng. Dấu thanh: ngã (dấu ngã · lên, bị ngắt giữa chừng). Đọc to từng khối, rồi so với bản ghi âm, bằng giọng miền Nam hoặc miền Bắc.
ngã (dấu ngã · lên, bị ngắt giữa chừng)
Miền Nam · Sài Gòn: d = gi = v, ngã = hỏi. Miền Bắc · Hà Nội: d = gi = r.
Bỏ dấu đi, dung có thể là nhiều từ: đứng (to stand), đúng (right, correct), đừng (don't (negative imperative)), dùng (to use), dừng (to stop), dựng (to build, erect), đụng (to touch, bump into), đựng (to contain, hold), dung (to tolerate), đùng (boom (sound)), dưng (but (colloquial)), đũng (crotch). Dấu quyết định đó là từ nào.
courage, bravery
Trong ứng dụng, mọi từ trong từ điển đều mở được trong Kính hiển vi, và từ của riêng bạn trở thành từ neo để bạn đọc.
Tạo tài khoản miễn phí