iê, yê, ia or ya?
One vowel, four spellings: iê after a consonant (tiền); yê at the start of a word or after the linking u (yêu, khuyên); ia with no final (mía); ya with no final after the linking u (khuya).
tiền · yêu · khuyên · mía · khuya
Mỗi dòng thêm một mảnh. Hãy đọc to lên, rồi chạm vào một thẻ để so sánh: phụ âm được đọc theo cách đánh vần ở trường (ph = “phờ”).
Âm tiết 1 · tiếng
Âm tiết 2 · việt
Đánh vần như ở trườngiê ngờ iêng tờ iêng tiêng sắc tiếng — iê tờ iêt vờ iêt viêt nặng việt
tiếng việtVietnamese (language)
Cùng các chữ ấy khi không có dấu thanh (gốc), rồi với từng dấu thanh mà chính tả cho phép: có cái là từ, có cái chỉ là âm tiết có thể có.
Âm tiết 1 · tiếng
Âm tiết 2 · việt
đọc đúng như viết
Cùng âm, khác chữ viết: giọng đổi cách đọc, không bao giờ đổi chữ viết.
Cùng vần, cùng dấu thanh: chỉ phụ âm đầu thay đổi. Ứng dụng dạy đọc theo cách đó, từ những từ bạn biết đến mọi từ nghe giống chúng.
Giống tiếng
Giống việt
Bất kỳ từ nào khác, và từ của riêng bạn: trong ứng dụng.
Tạo tài khoản miễn phíOne vowel, four spellings: iê after a consonant (tiền); yê at the start of a word or after the linking u (yêu, khuyên); ia with no final (mía); ya with no final after the linking u (khuya).
tiền · yêu · khuyên · mía · khuya
A syllable ending in p, t, c or ch only takes sắc or nặng: the sound cannot be drawn out.
mắt · một · học · đẹp · sạch
Từng khối: iê → ng → iêng → t → tiêng → sắc → tiếng · iê → t → iêt → v → viêt → nặng → việt. Dấu thanh: tiếng: sắc (dấu sắc · cao, đi lên) · việt: nặng (dấu nặng · thấp, ngắn, dứt khoát). Đọc to từng khối, rồi so với bản ghi âm, bằng giọng miền Nam hoặc miền Bắc.
tiếng: sắc (dấu sắc · cao, đi lên) · việt: nặng (dấu nặng · thấp, ngắn, dứt khoát)
Miền Nam · Sài Gòn: iêng = iên, v = d = gi, iêt = iêc = uyêt. Miền Bắc · Hà Nội: đọc đúng như chữ viết.
Vietnamese (language)
Trong ứng dụng, mọi từ trong từ điển đều mở được trong Kính hiển vi, và từ của riêng bạn trở thành từ neo để bạn đọc.
Tạo tài khoản miễn phí