ươ or ưa?
One vowel: written ươ when a final follows (nước), ưa when there is none (mưa).
nước · đường · mưa · cửa
Mỗi dòng thêm một mảnh. Hãy đọc to lên, rồi chạm vào một thẻ để so sánh: phụ âm được đọc theo cách đánh vần ở trường (ph = “phờ”).
Đánh vần như ở trườngươ ngờ ương dờ ương dương
dươngyang
Cùng các chữ ấy khi không có dấu thanh (gốc), rồi với từng dấu thanh mà chính tả cho phép: có cái là từ, có cái chỉ là âm tiết có thể có.
Cùng âm, khác chữ viết: giọng đổi cách đọc, không bao giờ đổi chữ viết.
8 từ thật khác cũng viết là duong nếu bỏ dấu. Chỉ có dấu mới phân biệt chúng với dương.
Cùng vần, cùng dấu thanh: chỉ phụ âm đầu thay đổi. Ứng dụng dạy đọc theo cách đó, từ những từ bạn biết đến mọi từ nghe giống chúng.
Giống dương
Bất kỳ từ nào khác, và từ của riêng bạn: trong ứng dụng.
Tạo tài khoản miễn phíOne vowel: written ươ when a final follows (nước), ưa when there is none (mưa).
nước · đường · mưa · cửa
Từng khối: ươ → ng → ương → d → dương. Dấu thanh: ngang (không dấu · bằng phẳng). Đọc to từng khối, rồi so với bản ghi âm, bằng giọng miền Nam hoặc miền Bắc.
ngang (không dấu · bằng phẳng)
Miền Nam · Sài Gòn: d = gi = v. Miền Bắc · Hà Nội: d = gi = r.
Bỏ dấu đi, duong có thể là nhiều từ: đường (road), dưỡng (to nourish, to raise), dượng (uncle (aunt's husband)), dường (it seems, apparently), đuống (Duong (river name)), đuông (coconut palm weevil grub), dướng (paper mulberry), đương ((progressive marker: -ing)). Dấu quyết định đó là từ nào.
yang; ocean
Trong ứng dụng, mọi từ trong từ điển đều mở được trong Kính hiển vi, và từ của riêng bạn trở thành từ neo để bạn đọc.
Tạo tài khoản miễn phí